Tin tức › Trồng trọt - BVTV12/8/2017 12:1

Dự kiến tình hình sinh vật gây hại trong tuần từ ngày 14/8/2017 đến 20/8/2017


1. Cây lúa

1.1. Trà sớm (làm đòng-trỗ)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ nơi cao 300-500 con/m2, nơi cao 800-1.000 con/m2; rầy lứa 6 sữ nở rải rác mật độ phổ biến 200-400 con/m2; nơi cao 1.000-3.000 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số bông bạc;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 gây hại lá, mật độ phổ biến 5-8 con/m2, nơi cao 10-20 con/m2, trưởng thành lứa 6 vũ hoá rộ mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 8-10 con/m2;

- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại tại các ruộng bị ngập, lũ tràn qua, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 % số khóm, nơi cao 5-10% số khóm;

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn  phát sinh, gây hại tại các vùng lộng gió, sau các trận mưa dông, ruộng bị ngập…Tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 10-30 % số lá;

- Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5% số dảnh, nơi cao 10-30 % số dảnh;

- Bệnh đạo ôn lá tiếp tục gây hại rải rác trên các giống nhiễm BC15, KM18, Nếp.., tỷ lệ hại nơi cao 5-15% số lá;

- Chuột gây tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến  1-2 % số dảnh, nơi cao 5-10 % số dảnh.

- Bệnh vàng lá di độngtiếp tục hại cục bộ 1 số ruộng tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số khóm;

1.2. Trà chính vụ (Đứng cái-làm đòng)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 200-300 con/m2; nơi cao 700-1.000 con/m2; rầy lứa 6 sẽ nở và gây hại mật độ phổ biến 300-500 con/m2, nơi cao 1.000-4.000 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 5-10 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2; trưởng thành cuốn lá nhỏ lứa 6 sẽ vũ hoá mật độ phổ biến 3-5 con/m2, nơi cao 10-30  con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm gây dảnh héo rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại tăng tại một số ruộng bị ngập, trũng hẩu, ruộng có chân đất cát..., tỷ lệ hại nơi cao 10-30 % số khóm;

- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại tăng tại các ruộng bị ngập, lũ tràn qua, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 % số khóm, nơi cao 4-5% số khóm;

- Bệnh đạo ôn lá có khă năng gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá;

- Bệnh khô vằn gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 % số dảnh, nơi cao 5-10 % số dảnh.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn  phát sinh, gây hại tại các vùng lộng gió, sau các trận mưa dông, ruộng bị ngập…Tỷ lệ hại phổ biến 2-3 % số lá, nơi cao 10-30 % số lá;

- Bệnh vàng lá di độngtiếp tục hại cục bộ 1 số ruộng tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số khóm;

1.3. Trà muộn (Đẻ nhánh)

- Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, mật độ phổ biến 200-300 con/m2; nơi cao 700-1.000 con/m2; lứa 6 nở ẩi rác, mật độ nơi cao 700-2.000 con/m2;

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại, mật độ phổ biến 4-6 con/m2, nơi cao 15-25 con/m2, cá biệt 40-50 con/m2;

- Sâu đục thân 2 chấm gây dảnh héo rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1% số dảnh;

- Bệnh nghẹt rễ gây hại tăng tại một số ruộng bị ngập, trũng hẩu, ruộng có chân đất cát..., tỷ lệ hại nơi cao 20-30 % số khóm;

- Bệnh thối thân do vi khuẩn gây hại tăng tại các ruộng bị ngập, lũ tràn qua, tỷ lệ hại phổ biến 1-3 % số khóm, nơi cao 4-5% số khóm;

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại cục bộ tại một số ruộng thường hay bị ốc gây hại từ vụ trước, những ruộng gần các kênh mương, ao hồ…, mật độ phổ biến 1-2 con/m2, nơi cao 4-6 con/m2, cục bộ 10-15 con/m2.

2. Cây ngô

- Sâu xám, sâu cắn nõn, sâu đục thân gây hại rải rác, mật độ thấp;

- Bệnh huyết dụ, bệnh khô vằn, đốm lá gây hại tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá, cây.

3. Cây lạc đậu tương

- Sâu xám, sâu khoang gây hại rải rác;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3 % số cây.

4. Cây chè

- Rầy xanh, bọ trĩ tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số búp;

- Bọ xít muỗi gây hại cục bộ 1 số vườn, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số búp;

- Nhện đỏ gây hại rải rác.

5. Cây mía

- Sâu đục thân vẫn tiếp tục gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây;

- Bọ trĩ gây hại tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây;

- Rệp bông xơ, rệp sáp gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số cây;

- Bọ hung đục gốc gây hại rải rác, nơi cao 3-4 con/hố.

6. Cây có múi                                                            

- Sâu vẽ bùa, rệp muội gây hại rải rác;

- Nhện nhỏ (nhện đỏ và nhện rám vàng, nhện trắng) tỷ lệ hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;

- Bệnh loét gây hại trên cam kiến thiết cơ bản, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 % số lá, nơi cao 8-10% số lá;

- Bệnh sẹo, bệnh thán thư gây hại nơi cao 10-20 % số lá, quả;

- Bệnh vàng lá thối rễ gây hại cục bộ một số vườn.

7. Cây nhãn, vải

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, nơi cao 3-5 % số cành;

- Bệnh chổi rồng gây hại rải rác;

- Bệnh sương mai gây hại rải rác, nơi cao 5-10 % số lá.

8. Cây lâm nghiệp

- Sâu ăn lá vẫn tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh phấn trắng, bệnh thán thư  lá gây hại rải rác trên cây keo 1-5 tuổi;

- Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác nơi cao 1-3 % số cây;

- Bệnh chết héo, vườn ươm gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 5-10 % số cây.

 

Nguồn: CC TT&BVTV

Lượt xem: 400

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Quốc tế giảm nhẹ thiên tai năm 2018

Văn bản số 1548/SNN-KH ngày 01/10/2018 V/v tổ chức sơ kết sản xuất vụ mùa, triển khai sản xuất vụ đông, đông xuân năm 2018-2019

Công văn số 182/TTBVTV-BVTV ngày 01/10/2018  về việc tiếp tục phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa mùa năm 2018

Công văn số 1528 ngày 28/9/2018 V/v tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2018

Công văn số 174/TTBVTV-BVTV ngày 19/9/2018 V/v tiếp tục phòng trừ sâu bệnh trên lúa mùa cuối vụ năm 2018

Công văn Số 150/TWPCTT v/v tăng cường công tác thông tin tuyên truyền ứng phó với bão Mangkhut.

Công điện 50/CĐ-TW ngày 11/9/2018 của Ban chỉ đạo TW về PCTT và TKCN

Văn bản số 1436/SNN-TTBVTV ngày 11/9/2018 V/v đôn đốc sản xuất vụ Mùa, chỉ đạo sản xuất vụ Đông

Công văn Số 1350/SNN-KH ngày 27/8/2018 V/v đánh gia thực hiện chương tình công tác, nhiệm vụ trọng tâm 2018; đề xuất nội dung, nhiệm vụ trong Chương trình công tác chủ yếu của UBND tỉnh và nhiệm vụ trọng tâm của Sở năm 2019

Công văn số 1313/SNN-KH ngày 20/8/2018 v/v tiếp tục tập trung thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang

Công điện 38/CĐ-TW ngày 15/8/2018 của BCĐ Trung ương về chủ động ứng phó bão số 4

Công điện 37/CĐ-TW ngày 13/8/2018 của BCĐ Trung ương về chủ động ứng phó bão số 4

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 837430- Đang online : 1950