Hướng dẫn Kỹ thuật › Lâm nghiệp - Kiểm lâm5/7/2017 16:31

Tài liệu tuyên truyền về cây keo lai được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH

1. Khái quát tình hình

- Tỉnh Tuyên Quang có diện tích đất lâm nghiệp là 448.589,84 ha (chiếm 76,4% tổng diện tích tự nhiên). Diện tích có rừng trên địa bàn tỉnh là 379.594,16 ha, trong đó rừng tự nhiên 233.272,39 ha, rừng trồng 146.321,77 ha.

- Hàng năm toàn tỉnh trồng trên 10.000 ha rừng, trong đó:

+ Keo lai mô được trồng từ năm 2014 đến năm 2016 được 357,8 ha (chủ yếu là các dòng BV10; BV16; BV32).

+ Keo lai giâm hom từ năm 2010 đến năm 2016 trồng được 23.806 ha (chủ yếu là các dòng BV10; BV16; BV32).

+ Keo tai tượng trồng từ năm 2010 đến năm 2016 được 41.392,9 ha.

2. So sánh cây Keo lai mô với cây Keo lai hom và Keo hạt

- Cây Keo lai nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô là cây được sản xuất từ mô của cây Keo lai có ưu thế vượt trội, thông thường chọn đoạn chồi dài 10 - 15 cm (bỏ ngọn) để làm vật liệu nuôi cấy mô đem khử trùng cho vào ống nghiệm chứa môi trường nuôi cấy. Môi trường này chứa chất kích thích sinh trưởng để tái sinh các bộ phận như chồi hoặc phôi… Sau đó, mới tạo cây hoàn chỉnh để nuôi cấy và bắt đầu nhân giống.

- Cây Keo lai được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô có nhiều ưu điểm về sinh trưởng nhanh của cây Keo lai, và khắc phục được một số hạn chế của cây Keo lai giâm hom như: Cây keo lai nuôi cấy mô được "trẻ hóa", có sức sống cao (tỷ lệ trồng rừng sống trên 90%), có rễ cọc chắc chắn, thân thường lên thẳng, thân không giòn, chịu được gió mạnh, ít đổ ngã, cây Keo lai mô 3 năm tuổi chưa có hiện tượng ra hoa, điều đó cho thấy cây mô sẽ sinh trưởng tốt hơn cây hom trong giai đoạn tiếp theo, tuổi thọ keo lai mô kéo dài đến hơn 10 năm nên sẽ có ưu thế hơn trong sản xuất gỗ lớn. Như vậy, khả năng rủi ro của rừng trồng từ giống cây nuôi cấy mô sẽ ít hơn. Tỷ lệ cây bị thiệt hại khi trồng rất ít, giảm chi phí đầu tư trồng. Do có nguồn gốc, thể chất tốt nên chất lượng cây rừng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh. Năng suất Keo lai mô có thể đạt trên 100 m3/ha/chu kỳ 7 năm và trên 150 m3/ha/chu kỳ 10 năm.

Thí nghiệm của Trường Đại học Tân Trào Tuyên Quang trồng 3 loài cây Keo lai mô, Keo lai giâm hom, Keo tai tượng trên cùng loại đất từ tháng 2 năm 2016 đến nay cho thấy cây Keo lai mô sinh trưởng vượt trội so với cây Keo lai giâm hom, Keo tai tượng về cả đường kính lẫn chiều cao cụ thể: Chiều cao trung bình cây Keo lai mô cao hơn Keo tai tượng 43,8% và Keo lai hom 19,6%; Đường kính gốc trung bình cây Keo lai mô vượt 25,6% so với Keo tai tượng và vượt 34,5% so với Keo lai giâm hom.

Trên cơ sở khả năng sinh trưởng của cây Keo lai mô và so sánh với kết quả khai thác cây Keo tai tượng, Keo lai giâm hom trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay thì cây Keo lai mô cho hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với cây Keo tai tượng, Keo lai hom.

II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI TRỒNG RỪNG BẰNG CÂY KEO LAI MÔ

1. Danh sách đơn vị sản xuất cây giống Keo lai mô

- Cơ sở sản xuất Keo mô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Trung Tâm thực Nghiệm thực hành và Chuyển giao khoa học công nghệ, Trường Đại học Tân Trào, địa chỉ Tổ 10, Phường Ỷ La, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Các đơn vị sản xuất Keo mô ngoài tỉnh cung cấp Keo mô cho địa bàn tỉnh Tuyên Quang:

+ Viện Nghiên cứu cây nguyên liệu giấy. Địa chỉ: Xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ cung cấp Keo mô cho các đơn vị: Công ty lâm nghiệp Hàm Yên; Công ty lâm nghiệp Tân Thành; Công ty lâm nghiệp Tân Phong; Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên…

+ Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp, thuộc trường Đại học Nông lâm thái Nguyên. Địa chỉ: Tổ 10, Xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

+ Viện nghiên cứu giống và công nghệ sinh học lâm nghiệp. Địa chỉ: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần mua giống Keo lai mô ở cơ sở có uy tín tránh mua cây giống không đảm bảo chất lượng, sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng rừng trồng.

2. Biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc cây Keo lai mô

2.1. Kỹ thuật trồng rừng

a. Mật độ trồng

Mật độ trồng 1.330 cây/ha (cây cách cây 3m, hàng cách hàng 2,5m). Nơi đất tốt (đất sau khai thác rừng, sâu ẩm) trồng mật độ 1.100 cây/ha  (cây cách cây 3m, hàng cách hàng 3m).

b. Thời vụ trồng

Thời vụ trồng Keo lai thích hợp là vụ Xuân - Hè hoặc vụ Hè - Thu (đầu mùa mưa đến giữa mùa mưa); trồng khi đất đủ ẩm, lúc trồng có mư­­a hoặc trời râm mát.

c. Tiêu chuẩn cây giống

- Nguồn gốc giống: Nguồn giống để nhân giống là cây mô lấy từ giống gốc của các dòng Keo lai đã đư­­ợc công nhận, do cơ quan chuyên môn hoặc chủ nguồn giống có chứng chỉ cung cấp, bao gồm các dòng BV10, BV16, BV32, BV33 và các dòng khác sinh trưởng phát triển tốt ở vùng Trung tâm được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận.

- Kỹ thuật nhân giống Keo lai: Thực hiện theo mục 3: Kỹ thuật nhân giống và tạo cây con, của tiêu chuẩn ngành số 04TCN 74-2006: Qui trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng Keo lai vô tính.

- Tiêu chuẩn cây giống đem trồng: Cây đ­ược ­­ươm trong bầu Polyetylen có kích thư­ớc: Chiều cao (H) = 11 cm, đư­­ờng kính (D) = 5 cm; chiều cao cây từ 25cm - 30 cm, đư­­ờng kính gốc 2,5 -3mm, không bị cụt ngọn, vỡ bầu, lá xanh, khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.

d. Xử lý thực bì

 Đất thảm cỏ không cần xử lý thực bì, nơi có cây bụi, thảm tư­­ơi xử lý thực bì bằng cách phát, dọn sạch toàn diện hoặc theo băng trồng.

e. Làm đất, đào hố, bón phân

Làm đất bằng thủ công hoặc cơ giới, cuốc hố hoặc cày tr­­ước khi trồng từ 15 ngày đến 30 ngày.

- Nơi đất bằng, dốc thoải, nếu làm đất cơ giới: Sau khi dọn sạch thực bì, cày đất toàn diện bằng máy. Cày rạch theo hàng trồng cây sâu hơn 50cm, khoảng cách cày rạch 3m. Đào hố theo đ­­ường rạch, kích thư­ớc hố: Dài 30cm, rộng 30cm, sâu 30cm.

- Nơi đất dốc làm đất cục bộ: Sau khi phát dọn thực bì, đào hố theo đ­­ường đồng mức, kích thư­­ớc hố: dài 40 cm, rộng 40 cm, sâu 40 cm.

- Bón lót 200 - 300gam phân NPK (tỷ lệ NPK theo điều kiện từng nơi)/hố. Nơi đất chua (độ PH nhỏ hơn 4,0) bón thêm 50gam vôi bột/hố. Sau khi trộn đều phân với đất trong hố rồi lấp đất dày hơn 5cm; bón phân và lấp hố trư­­ớc khi trồng 5 đến 7 ngày.
Nơi bị mối rắc 15gam Diaphot hoặc 15gam Basudin/hố trư­­ớc khi trồng một ngày hoặc trồng xong phải phun thuốc nư­­ớc Len Trak - 40-EC chung quanh hố.

f. Ph­­ương thức trồng

Trồng rừng tập trung trên 5 ha, phải trồng ít nhất 3 dòng vô tính. Trồng hỗn giao các dòng theo băng (mỗi băng 15 đến 20 hàng), hoặc hỗn giao theo hàng để giảm thiểu sâu bệnh hại. Trồng dưới 5ha, và trồng phân tán có thể dùng 1 đến 2 dòng vô tính.

g. Trồng cây

Khi trồng phải xé bỏ vỏ bầu, đặt cây đứng thẳng, chôn sâu trên cổ rễ 3cm, dùng hai tay nén chặt đất xung quanh bầu và cổ rễ. Mặt đất quanh cổ rễ thấp hơn nền đất xung quanh 1cm để giữ độ ẩm.

2.2. Chăm sóc rừng:

Chăm sóc rừng liên tục trong 3 năm, gồm 5 lần           (trồng rừng vụ Xuân Hè) hoặc 4 lần (trồng rừng vụ Thu).

 
Trồng vụ Xuân - Hè
(chăm sóc 3 năm, 5 lần)
                
Trồng vụ Hè - Thu
  (chăm sóc 3 năm, 4 lần)
1. Năm thứ nhất: chăm sóc 2 lần, nội dung chăm sóc.

- Lần 1:  Sau khi trồng 1 tháng kiểm tra tỷ lệ cây sống, trồng dặm những cây bị chết; áp dụng các biện pháp phòng chống Mối, Dế.

- Lần 2:  Sau khi trồng 3 tháng, tiếp tục kiểm tra tỷ lệ cây chết và trồng dặm. Phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích. Kết hợp xới cỏ, vun gốc cây trồng đư­ờng kính 1,0 m.

2. Năm thứ hai: Chăm sóc 2 lần
- Lần 1: Vào tháng 4 đến tháng 5: Thực hiện tỉa thân phụ, để lại thân chính, chặt cành quá lớn (có đư­­ờng kính bằng 2/3 thân cây) để thân chính phát triển.

Phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích; xới cỏ, vun gốc đư­­ờng kính rộng 0,8 m. Kết hợp bón thúc 150 - 200 gam phân NPK (tỷ lệ 10:10:5)/cây.
(Trồng rừng phòng hộ không thực hiện bón thúc)



- Lần 2: Vào tháng 8 đến tháng 9, phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích, xới, vun gốc  đường kính 1,0m.



3. Năm thứ ba: Chăm sóc 1 lần vào đầu mùa mư­­a (tháng 4 đến tháng 5), phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích. Xới, vun gốc đường kính 1,0 m.
 
1. Chăm sóc năm thứ nhất:
chăm sóc 1lần, nội dung chăm sóc:

- Lần 1:  Sau khi trồng 1 tháng kiểm tra tỷ lệ cây sống, trồng dặm những cây bị chết; áp dụng các biện pháp phòng chống Mối, Dế.
 
 
 
 



2. Năm thứ hai: Chăm sóc 2 lần
- Lần 1: Vào tháng 4 đến tháng 5: Thực hiện tỉa thân phụ, để lại thân chính, chặt cành quá lớn (có đư­­ờng kính bằng 2/3 thân cây) để thân chính phát triển.

Phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích; xới cỏ, vun gốc đư­­ờng kính rộng  1,0m. Kết hợp bón thúc 150 - 200 gam phân NPK (tỷ lệ 10:10:5)/cây.
(Trồng rừng phòng hộ không thực hiện bón thúc)

- Lần 2: Vào tháng 8 đến tháng 9, phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích, xới, vun gốc cho cây đường kính 1,0m.

3. Năm thứ ba: Chăm sóc 1 lần vào đầu mùa mư­­a (tháng 4 đến tháng 5), phát sạch thực bì trên toàn bộ diện tích; xới, vun gốc đường kính 1,0 m.
 
 
 
III. MỘT SỐ HÌNH ẢNH RỪNG TRỒNG KEO LAI MÔ VÀ HÌNH ẢNH SẢN XUẤT CÂY KEO MÔ
 
Cây giống Keo lai mô được sản xuất tại Trung Tâm thực Nghiệm thực hành và Chuyển giao khoa học công nghệ, Trường Đại học Tân Trào tỉnh Tuyên Quang
Rừng trồng Keo lai mô 8 tháng tuổi tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV lâm nghiệp Chiêm Hóa Rừng trồng Keo lai mô 28 tháng có chiều cao trung bình 9,0 m tại Công ty lâm nghiệp Hàm Yên
 
CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH TUYÊN QUANG

Lượt xem: 1177

Tin mới nhất:

Văn bản chỉ đạo điều hành

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Quốc tế giảm nhẹ thiên tai năm 2018

Văn bản số 1548/SNN-KH ngày 01/10/2018 V/v tổ chức sơ kết sản xuất vụ mùa, triển khai sản xuất vụ đông, đông xuân năm 2018-2019

Công văn số 182/TTBVTV-BVTV ngày 01/10/2018  về việc tiếp tục phòng chống bệnh lùn sọc đen hại lúa mùa năm 2018

Công văn số 1528 ngày 28/9/2018 V/v tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa, vụ đông năm 2018

Công văn số 174/TTBVTV-BVTV ngày 19/9/2018 V/v tiếp tục phòng trừ sâu bệnh trên lúa mùa cuối vụ năm 2018

Công văn Số 150/TWPCTT v/v tăng cường công tác thông tin tuyên truyền ứng phó với bão Mangkhut.

Công điện 50/CĐ-TW ngày 11/9/2018 của Ban chỉ đạo TW về PCTT và TKCN

Văn bản số 1436/SNN-TTBVTV ngày 11/9/2018 V/v đôn đốc sản xuất vụ Mùa, chỉ đạo sản xuất vụ Đông

Công văn Số 1350/SNN-KH ngày 27/8/2018 V/v đánh gia thực hiện chương tình công tác, nhiệm vụ trọng tâm 2018; đề xuất nội dung, nhiệm vụ trong Chương trình công tác chủ yếu của UBND tỉnh và nhiệm vụ trọng tâm của Sở năm 2019

Công văn số 1313/SNN-KH ngày 20/8/2018 v/v tiếp tục tập trung thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang

Công điện 38/CĐ-TW ngày 15/8/2018 của BCĐ Trung ương về chủ động ứng phó bão số 4

Công điện 37/CĐ-TW ngày 13/8/2018 của BCĐ Trung ương về chủ động ứng phó bão số 4

Tuyên Quang

Số lượt truy cập: 838917- Đang online : 3440